Từ điển Tài chính Kế toán Anh Việt cập nhật liên tục - GARDENFUN.NET

Mobile/ Zalo: +84968155855
Đi tới nội dung

Từ điển Tài chính Kế toán Anh Việt cập nhật liên tục

TỪ ĐIỂN > Tài chính kế toán
ENGLISH - VIETNAMESE
FINANCE - ACCOUNTING
TỪ ĐIỂN ANH VIỆT
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH
THUẬT NGỮ KẾ TOÁN
THUẬT NGỮ CHỨNG KHOÁN
THUẬT NGỮ TÀI CHÍNH ANH VIỆT CHỌN LỌC (CẬP NHẬT LIÊN TỤC)
 
Bảng cân đấi kế toán (balance sheet):
Một bảng tóm tắt tài sản, nợ và vấn chủ sỏ hữu của một công ty vào một ngày cụ thể, ví dụ như ngày kết thúc năm tài chính. Một bảng cân đối kế toán thường được mô tả như một ảnh chụp nhanh tình hình tài chinh của một công ty vào một ngày cụ thể trong năm. Chúng ta không có bảng cân đối kế toán cho một khoảng thời gian. Bảng cân đối kế toán cho biết bạn sở hữu bao nhiêu và nợ bao nhiêu. Lẩy số này trừ đi số kia thì bạn sẽ có giá trị của công ty.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (income statement):
Báo cáo này thể hiện thu nhập và chi phí của công ty trong một khoảng thời gian cụ thể. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của một năm đan lẻ không cho chúng ta biết nhiều thông tin. Chúng ta phải kiểm tra giá trị của báo cáo này từ năm đến mười năm nếu thật sự quan tâm đến việc tìm hiểu xem công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững hay không.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow Statement):
Báo cáo này theo dõi lưu lượng tiền mặt vào và ra khỏi doanh nghiệp trong một khoản thời gian cụ thể. Báo cáo này cho thấy các thay đổi trong bảng cân đấi kê' toán và báo cắo kết quả hoạt dộng kinh 191 Warren Buffett doanh ảnh hưởng như thế nào đến chỉ tiêu tiền mặt, và chia việc phân tích thành các hoạt động kỉnh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Báo cáo tài chính (Financial statement): Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Điều này cho thấy tất cả những điều tốt đẹp được ghi nhận ở đâu, nhưng bạn cần phải theo dõi trong một số năm nếu thực sự muốn biết chuyện gi đang xảy ra.
Các khoản phải thu (Accounts receivable): Khoản tiền bán hàng của công ty mà người mua chưa thanh toán. Có nhiều khoản phải thu là một điều tốt, nhưng có nhiều tiền mặt còn tốt hơn.
Các khoản phải trả (Accounts payable): là phần tiền mà cồng ty đang nợ và chưa trả nhà cung cấp (một dạng “nạ”).
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (SGA costs - Selling, General and Administrative expense): Chi phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp cho thấy chi phí của công ty cho việc bán hàng trực tiếp và gián tiếp cũng như tất cả chi phí quản lý doanh nghiệp diễn ra trong suất chu kỳ kế toán. Mục này cũng bao gồm lương quản lý, quảng cáo, chi phí đi lại, chi phí pháp lý, hoa hồng, tất cả các chi phí lương và những khoản tương tự. Chi phí này càng thấp càng tốt.
Chi phí lãi vay (Interest expense): Số tiền mà công ty phải trả cho các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn. Các công ty không có lợi thế cạnh tranh bền vững thường chịu 192 Báo cáo tài chinh... rất nhiều chi phí lãi vay vì họ có quá nhiều nợ. Các công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững thường không mang nợ nên họ ít chịu hoặc không phải chịu chi phí này.
Chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D expense - Research and Development expenses): Số tiền cồng ty chi ra trong một khoảng thời gian cho việc nghiên cứu và cải tiến sản phẩm mới. Các công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững thường ít có hoặc không có chi phí nghiên cứu và phát triển.
Chi phí tạm ứng (Prepaid expense): Một tài sẳn lưu động đại diện cho một chi phí đã được thanh toán trưdc hoặc vào đầu kỳ kế toán, trong khi lợi ích của chi phí này sẽ được nhận trong kỳ.
Chi phí trích trước (Accrued expense): Chi phí kế toán được ghi nhận trong sể sách trước khi thật sự được chi trả. Đây là một khoản nợ, và thường là ngắn hạn. Các chi phí này thường mang tính định kỳ và được ghi nhận vào bảng cân đô'i kế toán của công ty.
Chi phí trích trước đối lập với chi phí tạm ứng (prepaid expenses).
Chi phí hoạt động kinh doanh (operating expense): Chi phí cửa việc điều hành doanh nghiệp mà không được gắn trực tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm. Chi phí này càng thấp càng tốt.
Chi phí vốn (Capital Expenditures): Sấ tiền cồng ty chi ra hàng năm cho việc xây dựng mối hoặc nâng cấp cơ sd hạ tầng cũ. Các công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững thường có chi phí vốn thấp. 193 Warren Buffett
Cho vay dưới chuẩn (Subprime lending): là thuật ngữ tài chính được phổ biến bởi giới truyền thông trong suốt cuộc khủng hoảng tín dụng năm 2007 và liên quan đến các định chế tài chính cho những người không đáp ứng các yêu cầu bảo hiểm cho vay cơ bản. Những người đi vay dưới chuẩn thường không có khả năng trả tiền, ví dụ như những người cố lịch sử vay nợ không trả, phá sản hoặc chỉ có độ tín dụng hạn chế.
Cổ phiếu đang lưu hành (Outstanding shares): cổ phiếu do các nhà đầu tư nắm giữ, không bao gồm Cổ phiếu quỹ, nhưng bao gồm cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng do nhân viên công ty và cổ đông nội bộ sở hữu. Số cổ phần đang lưu hành tăng nhanh qua một số năm mà lợi nhuận của công ty không tăng thì thường có nghĩa là công ty đang bán eổ phần mới để tăng vốn đẩu tư cơ bản, nhằm làm đẹp thực tế rằng đó là một doanh nghiệp tầm thường. Warren luôn tránh xa những doanh nghiệp như vậy.
Cổ phiếu quỹ (Treasury shares): Tại Mỹ, thuật ngữ này là Treasury Stock, còn tại Anh là Treasury Shares.
Cổ phiếu quỹ (Treasury stock): cổ phiếu thường được chính công ty phát hành mua lại. Cổ phiếu quỹ khồng có quyền biểu quyết cũng như quyền nhận cổ tức và không được tính vào số cổ phiếu đang lưu hành. Một công ty có cổ phiếu quỹ cho chúng ta biết rằng công ty đó có thề có lợi thế cạnh tranh bền vững.
Cổ phiếu thường (Common stock): Các chứng khoán đại diện cho quyền sở hữu trong doanh nghiệp. Những người nắm giữ cổ phiếu thường được quyền bầu cử hội đồng quản trị, nhận cổ tức và 194 Báo cáo tài chinh., nhận tất cả lợi nhuận từ doanh thu sau khi trả tất cả nợ. Warren trở nên giàu có nhờ mua cổ phiếu thường của các công ty.
Cổ phiếu ưu đãi (Preferred stock): Loại chứng khoán vấn cố cổ tức riêng và không có quyền biểu quyết. Các công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững thường có khuynh hướng không có bất kỳ cổ phiếu ưu đãi nào.
Công ty bị đánh giá thấp (Undervalued company): Một công ty được mua bán trên thị trường chứng khoán tại một mức giá dưới giá trị trong dài hạn. của doanh nghiệp. Benjamin Graham đă mua các công ty bị định giá thấp và kiếm được hàng triệu USD. Warren đã mua các công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững và tạo ra hàng tỷ USD.
Doanh nghiệp tầm thường (mediocre business): Một công ty không có lợi thế cạnh tranh bền vững và chịu áp lực cạnh tranh rất lớn. Đây là dạng công ty sẽ làm cho bạn khánh kiệt trong dài hạn.
Doanh thu (Revenues): Số tiền nhận được hoặc đến hạn từ việc bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ. Doanh thu là điểm khởi đầu mọi việc, nhưng nó không bao giờ được sử dụng như cách duy nhất để đánh giá một doanh nghiệp, trừ khi bạn làm việc ở Phố Wall và đang cố gắng bán một công ty không tạo được tiền ra công chúng.
Dòng tiền (Cash flow): Lượng tiền mặt được công ty tạo ra trong một khoảng thời gian cụ thể. Dòng tiền của một công ty được theo dõi trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ. 195 Warren Buffett
Đất đai, nhà xưởng và thiết bị (Property, Plant and Equipment): Là tài sản của cồng ty mang tính sống còn đấi với hoạt động kinh doanh nhưng không thể thanh lý dễ dàng. Giá trị của đất đai, nhà xưởng và thiết bị thường được khấu hao theo thời hạn sử dụng dự kiến của tài sản, vì ngay cả các tài sản dài hạn nhất cũng trở nên lỗi thời hoặc không thể sử dụng được nữa sau một thời gian.
Đầu tư dài hạn (Long-term Investment): Là các khoản đầu tư mà công ty có ý định nắm giữ lâu hơn một năm.

EBITDA (Earnings before in terest, taxes, d epreciation, and am ortization): Lợi nhuận trước khi trừ tiền lãi, thuế, khấu hao và phân bổ. Các công ty không tạo ra tiền rất yèu chỉ số EBITDA. Warren lại nghĩ rằng EBITDA thật ngớ ngẩn. Bất kỳ khi nào bạn nghe cấp quản lý đề cập EBITDA thì có nghĩa là họ không có một lợi thế cạnh tranh bền vững.
EBITDA (Earnings before in terest, taxes, d epreciation, and am ortization): Lợi nhuận trước khi trừ tiền lãi, thuế, khấu hao và phân bổ. Các công ty không tạo ra tiền rất yèu chỉ số EBITDA. Warren lại nghĩ rằng EBITDA thật ngớ ngẩn. Bất kỳ khi nào bạn nghe cấp quản lý đề cập EBITDA thì có nghĩa là họ không có một lợi thế cạnh tranh bền vững.
 
Giá trị sổ sách (book value): Là tổng tài sản của công ty trừ đi tểng nạ. Lấy giá trị sổ sách chia cho sấ lượng cổ phần phổ thông đang lưu hành, bạn sẽ có giá trị sổ sách của mỗi cổ phần. Giá trị sổ sách tăng lên là một điều tốt; còn ngược lại là một điều xấu.
 
Giá vấn hàng bán (Cost of goods sold): Chi phí hàng tổn kho bán được trong một khoảng thời gian cụ thể, hoặc ỉà chi phí mua nguyên vật liệu và tạo thành phẩm. Gùi vốn hàng bán thấp so với lợi nhuận là một điều tốt, ngược lại chi phí này cao là một điều xấu.
 
Hàng tổn kho (Inventory): Sản phẩm của một công ty có thể 196 Báo cáo tăi chính. đã hoặc đang hoàn thành và sẽ được bán cho khách hàng. Nếu doanh thu giảm và hàng tổn kho tăng thi bạn nên chú ý.
 
Hệ số đòn bẩy (Leverage): Mối quan hệ giữa số nợ và vốn chủ sở hữu. Sự hiện diện của hệ số đòn bẩy cao qua một thời gian dài thường có nghĩa là công ty không có lợi thế cạnh tranh bền vững.
 
Hệ số nợ trên vốn chủ sờ hữu (Debt to Shareholders’ Equity): Được tính bằng cách lấy tổng nợ trên bảng cân đối kế toán chia cho tẩng vốn chủ sở hữu. Đây là một cắch tính thường được sử dụng để đánh giá sức mạnh của cấu trúc vấn của doanh nghiệp.
 
Hệ số thanh toán hiện hành (Current ratio): Tỉ lệ tài sản lưu động so với nạ ngắn hạn. Hệ số thanh toán hiện hành it được sử dụng trong quá trình tìm. kiếm công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững.
 
Khấu hao (Depreciation): Tài sản hữu hình sẽ bị hao mòn khi được sử dụng. Khi đố, một khoản chi phí khấu hao sẽ được tính vào tài sản.
 
Khấu hao lũy kế (Accumulated depreciation): Tổng tất cả các khoản khấu hao hoặc giảm giá trị đã đưạc tính đấi với một tài sản. Kế toán viẽn thích theo dõi mọi thứ, kề cả việc một tài sản bị giảm giá bao nhiêu. Bạn hãy nghĩ khấu hao lũy kế là một thùng rác rất lớn mà bạn có thể kiềm tra xem các tài sản của công ty đã bị giảm giá bao nhiêu. 197 Warren Buffett
 
Khoản phải thu thuần (Net Receivables): Bằng Các khoản phải thu (tiền các nhà phân phối nợ công ty) trừ đi các khoản nợ xấu.
 
Lãi (Lỗ) do Thanh lý tài sản (Gain (or Loss) on Sale of Asset): là lợi nhuận hoặc tổn thất thu được khi công ty bán tài sản.
 
Lợi nhuận giữ lại (Retained earnings): Lợi nhuận thuần lũy kế của doanh nghiệp chưa được phân phối dưới dạng cổ tức. Một sự tăng trưởng dài hạn bền vững của lợi nhuận giữ lại là một trong những dấu hiệu của một công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững.
 
Lợi nhuận gộp (Gross profit): Doanh thu từ việc bán sản phẩm. Doanh thu - Giá vốn hàng bán = Lợi nhuận gộp. Loại những con số khác ra khỏi lợi nhuận gộp là một điều nên làm.
 
Lợi nhuận thuần (net income - net earnings): Lợi nhuận của công ty sau khi lấy doanh thu trừ đi tất cả chi phí và thuế. Lợi nhuận thuần càng cao càng tốt. Chỉ tiêu này càng ổn định bao nhiêu thì công ty càng có khả năng có lợi thế cạnh tranh bền vững cao bấy nhiêu.
 
Lợi nhuận trước thuế (Income before tax): Sau khi trừ đi lãi vay và các chi phí khác (tùy loại hình doanh nghiệp), chúng ta có được lợi nhuận của công ty trước khi nộp thuế.
 
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (Operating profit): Lợi nhuận của công ty từ hoạt động đang tiếp diễn. Mục này tương đương với lợi nhuận trước khi trừ lãi tiền vay và thuế thu nhập. Chỉ số này còn gọi là EBIT (Earnings before interest and 198 Báo cáo tài chinh.. taxes — lợi nhuận trước tiền lãi và thuế) hoặc thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
 
Lợi thế cạnh tranh (Competitive advantage): Một lợi thế hơn các đấi thủ cạnh tranh cho phép các công ty tạo ra nhiều tiền hơn. Một công ty có thể tạo ra càng nhiều tiền mặt bao nhiều thì các cổ đông càng vui vẻ bấy nhiêu. Warren chỉ quan tâm đến các công ty có lợi thế cạnh tranh có thể được duy trì trong một thời gian dài.
 
Lợi thế cạnh tranh bền vững (durable competitive advantage): Một lợi thế cạnh tranh so với các đấi thủ cạnh tranh mà công ty có thể duy trì trong một thời gian dài. Đây là bí quyết thành công của Warren và là lý do bạn đọc quyển sách này.
 
Lợi thế thương mại (Goodwill): Giá trị của một tài sản vượt quá giá trị sể sách. Công ty có giá trị sổ sách là 10 USD/cổphiếu và giá bán là 15 USD/cổphiếu. 5 USD vượt quá giá trị sổ sách được ghi nhận là lợi thế thương mại nếu công ty được một công ty khác mua lại.
Mua cổ phiếu quỹ (Stock buyback - share repurchase): ỉà việc công ty mua lại cổ phiếu từ thị trường. Việc này sẽ giúp giảm số lượng cể phiếu đang lưu hành.
 
Nợ (Liabilities): Các nghĩa vụ của công ty đốì với các đấi tượng khác. Nợ được liệt kê trên bảng cân đối kế toán của công ty. Việc tồn tại mục này không phải là một điều tốt. Một công ty nên cố gắng để có nợ ít nhất có thề. 199 Warren Buffett
 
Nợ dài hạn (Long-term debt): Nợ có kỳ hạn thanh toán dài hơn một năm. Các công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững thường ít có hoặc không có nợ dài hạn.
 
Nợ ngắn hạn (Current liabilities - Short term debt): Số nợ đến hạn trong vòng một năm.
 
Phân bổ (amortization): về cơ bản, chỉ tiêu này tương tự như khấu hao, nhưng nó dược áp dụng cho các tài sản vô hình, ví dụ như lợi thế thương mại và các bằng sáng chế. Khấu hao được áp dụng cho các tài sản hữu hình, ví dụ như một nhà máy sản xuất. Nhưng với các bằng sáng chế thì vấn đề là chúng không thực sự bị giảm giá, do đó, chi phí cho bằng sáng chế được chia đều (phân bổ) qua một số năm dưới dạng chi phí.
 
Phướng pháp kế toán trên cơ sở giao dịch phát sinh (A ccrual m ethod o f accounting): Công ty ghi nhận thu nhập khi phát sinh chứ không phải khi thu được. Tương tự, công ty cũng ghi nhận chi phí khi có trách nhiệm phát sinh chứ không phải vào lúc chi tiền ra.
 
Phương pháp kế toán trên cơ sd tiền mặt (Cash method of accounting): Công ty ghi nhận thu nhập khi thật sự nhận được tiền (bao gồm tiền mặt, séc, chuyển khoản...) và ghi nhận chi phí lúc tiền thật sự được chi ra. Điểm khác biệt giữa hai phương pháp kế toán này là thời điểm ghi nhận thu nhập và chi phí. Công ty lựa chọn phương pháp thích hạp dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm bản chất doanh nghiệp, co cấu pháp lý và liệu công ty có cấp tin dụng cho người mua hay không. 200 Báo cáo tài chinh.,
 
Quyền lợi cổ đông thiểu số (Minority Interest): ý nối đến sở hữu của một công ty thấp hơn 50% sấ cổ phiếu đang lưu hành. Quyền lợi cổ đông thiểu sô' thuộc về các nhà đầu tư khác và được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán hợp nhất của công ty sỗ hữu để phản ánh quyền lợi của các cổ đông khác không được quyền kiểm soát. Quyền lợi cổ đông thiểu số cũng được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất dưới dạng phần lợi nhuận thuộc về các cổ đông nhỏ.
 
Sử dụng nợ vay để mua lại công ty khác (Leveraged Buyout): Giao dịch mua lại một cồng ty khác sử dụng khoản nợ vay lớn (trái phiếu hoặc nợ) để trang trải chi phí. Thông thường tài sản của công ty bị mua lại sẽ được sử dụng làm vật thế chấp cho khoản vay cùng với tài sản của công ty đi mua ỉại. Mục đích của giao dịch này là cho phép các cồng ty thực hiện những thương vụ mua lại và sắp nhập lớn mà không cần phải có nhiều vốn.
 
Tài sản (Asset): Vật thuộc sở hữu của doanh nghiệp và được dự kiến sử dụng để tạo ra thu nhập trong tương lai. Có nhiều tài sản là một điều tốt. Có nhiều tài sản tạo ra được nhiều tiền còn là một điều tốt.
Tài sản ỉưu động (Current assets): Tài sản. - vật cổ giá trị - là tiền mặt hoặc được dự kiến chuyển thành tiền mặt trong vòng một năm. Các tài sản này được tìm thấy trên bảng cân đấi kế toán và bao gồm tiền mặt, các khoản tương đương tiền mặt, các tài khoản phải thu, hàng tồn kho và chỉ phí trả trước.
Tài sản vô hình (Intangible assets): Các tài sản như bằng sáng chế và bản quyền tác giả, không thể cầm nắm về mặt vật lý nhưng có thể tạo ra lợi nhuận. 201 Warren Buffett Bạn hãy nghĩ các tài sản này ỉà các mặt hàng độc quyền được luật pháp bảo vệ, một dạng của lợi thế cạnh tranh dài hạn. Vấn đề duy nhất đối với các bằng sáng chế là cuối cùng thì nó cũng hết hạn, hoặc không còn được bảo vệ. Khi đó, bất kỳ công ty nào trên thế giới đều có thể sản xuất sản phẩm đó và công ty sẽ đánh mất lại thế cạnh tranh 'mà một thời bằng sáng chế đó đã mang lại. Đây là lỷ do tại sao từ trước đến nay Warren không mua bán các công ty dược phẩm.
Thị trường đầu cơ giá lên (bull market): là thị trường tài chính của một nhóm chứng khoán trong đó giá đang tăng hoặc được trông đợi sẽ tăng. Thuật ngữ “thi trường đầu cơ giá lên” thường được sử dụng nhất là cho thị trường chúng khoán, nhưng chúng ta có thể áp dụng cho bất kỳ hàng hóa thương mại nào, ví dụ như trái phiếu, tiền tệ, hàng hóa.
Thị trường đầu cơ giá xuống (bear market): là điều kiện thị trường khi giá chứng khoán đang giảm và sự bi quan lan rộng gây ra tâm lý xấu. Vì các nhà đầu tư dự đoán trước thiệt hại trong thị trường đầu cơ giá xuấng nên tiếp tục bán ra cổ phiếu, làm cho sự bi quan phát triển hơn. Chúng ta không nên nhầm lẫn thị trường này với một sự điều chỉnh, vấn ỉà một xu hướng ngắn hạn hơn hai tháng.
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu — Hệ số EPS (Earning Per-Share): là lại nhuận thuần cửa công ty cho từng cổ phiếu trong một khoảng thời gian. Để xác định hệ số EPS, chúng ta lấy lợi nhuận thuần của công ty chia cho sấ cổ phiếu đang lưu hành.
Thuê' thu nhập doanh nghiệp chậm nộp (Deferred Income): là một khoản nợ được ghi nhận trên bảng cân đấi kế toán, là kết quẳ của lợi nhuận đã tạo ra và được ghi nhận cho mục đích kế toán chứ không phải cho mục đích kê khai thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (Income Tax Paid): Bằng thu nhập chịu thuê' nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Tiền mặt và các khoản tương đương (Cash and Cash Equivalents): là các tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong các tài sản của một công ty. “Tương đương tiền mặt” là các tài sản dễ dàng được chuyển hóa thành tiền mặt.
Trái phiếu (bond): Một loại chứng khoán đại diện cho nợ dài hạn. • Các công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững không có nhiều trái phiếu, vì họ thường không có nhiều nợ. Và đó là một điều tốt.
Tỷ suất lợi nhuận gộp (Gross margin): Tỷ lệ tổng lợi nhuận so với doanh thu. Tỷ lệ này càng cao càng tốt. Các công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững thường có tỷ suất lợi nhuận gộp cao.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (Return on Total Tài sản • ROA): chỉ sấ thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một công ty so với tài sản của nó. ROA được tính bằng cách chiã lợi nhuận thuần cho tổng tài sản, thể hiện bằng con sấ phần trăm. ROA càng cao càng tết vì có nghĩa là công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu (Return on shareholders’ equity • ROE): Bằng Lợi nhuận thuần của một công ty chia cho vôn chủ sd hữu. 203 Warren Buffett Đây là một trong những phương pháp nhận biết công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững hay không cứa Warren. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
Vòng quay tài sản lưu động (Current Asset cycle): Tiền mặt => Hàng tồn kho => Cắc khoản phải thu => Tiền mặt
Vốn chủ sở hữu (shareholder’s equity): Giá trị thuần của doanh nghiệp. Tổng tài sản - Tổng nợ = Vấn chủ sd hữu.
Xếp hạng AAA (AAA rating): Thứ hạng cao nhất về tài chính của một công ty theo đánh giá của Standard & Poor’s. Không một cổng ty nào tốt hơn như thế này nữa. Một công ty đạt được thứ hạng này nghĩa là đang trong thời hoàng kim.
 
Created with NGUOILAMVUON.NET  - WHEREVIET.COM -  XGEN GENESYS
26/218 Phạm Văn Đồng, Cổ Nhuế 2, Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
phattrientunhien@gmail.com  
+84968155855/   +84985412555
Quay lại nội dung