Chương 4. Tiền tệ và ngân hàng - GARDENFUN.NET

Mobile/ Zalo: +84968155855
Đi tới nội dung

Chương 4. Tiền tệ và ngân hàng

HỖ TRỢ - BLOG > KINH TẾ HỌC > TÓM TẮT GIÁO TRÌNH KINH TẾ VĨ MÔ
CHƯƠNG IV TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG

Mục tiêu bài học:

- Trình bày được chức năng của tiền tệ, chính sách tiền tệ, hệ thống ngân hàng và hoạt động của ngân hàng.
- Thực hiện được các bài tập tình huống và tính toán được các bài tập liên quan.
- Chủ động học tập và nghiên cứu môn học

I/ TIỀN TỆ

Tiền là bất kỳ phương tiện nào được chấp nhận chung để thanh toán cho việc mua hàng hay để thanh toán nợ nần.

1/ Các hình thức tiền tệ:

+ Tiền bằng hàng hóa
+ Tiền quy ước: tiền giấy và tiền kim loại
+ Tiền qua ngân hàng: tiền gửi có thể phát hành ở dạng sec, tiền điện tử (visa card, ATM card,…)

2/ Khối lượng tiền tệ (khối tiền tệ M¯) :

*** Theo quan điểm hẹp trước 1980:

M¯ = CM + DM

Trong đó,

CM : Tiền mặt ngoài ngân hàng
DM : Tiền gửi không kỳ hạn sử dụng sec

***Theo quan điểm rộng từ 1980 đến nay:

- Tiền giao dịch: M¯1

M¯1 = CM + DM

Trong đó,

CM : Tiền mặt ngoài ngân hàng
DM : Tiền gửi không kỳ hạn sử dụng sec

- Tiền rộng: M¯2

M¯2 = M¯1 + Tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn

- Tiền được định nghĩa rộng hơn nữa: M¯3

M¯3 = M¯2 + Tiền gửi ở các định chế tài chính khác

Giới hạn: khối tiền tệ trong chương trình kinh tế vĩ mô căn bản được hiểu là:

M¯ = M¯1

3/ Chức năng tiền tệ:

- Trung gian trao đổi (hay phương tiện thanh toán)

- Tiêu chuẩn giá trị

- Phương tiện dự trữ giá trị

II/ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG:

1/ Hệ thống ngân hàng Nhà nước:

2/ Hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại:

*** Kinh doanh: Về nguồn tiền gửi, NHTM nhận dưới dạng ký thác không kỳ hạn sử dụng sec và một khoản nữa là tiền tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn và tiền ký thác khác. NHTM có thể dùng số tiền này để cho vay, đầu tư và một lượng tiền dự trữ trong NHTM để đáp ứng nhu cầu rút tiền.

*** Dự trữ của NHTM: dự trữ tùy ý (dự trữ không bắt buộc) và dự trữ bắt buộc theo lệnh của NHTW. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc do NHTW ấn định.

- Dự trữ tùy ý là khoản tiền mà các NH dùng để đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng hàng ngày. NHTM muốn mức tỷ lệ dự trữ càng ít càng tốt.

Như vậy, có 2 yếu tố quyết định rằng lượng dự trữ bao nhiêu là vừa, một là lãi suất cho vay, dự đoán lượng tiền rút ra hàng ngày.

+ Lãi suất cho vay càng cao thì NH này càng mạo hiểm để tăng lượng tiền cho vay. + khả năng dự đoán càng chính xác, càng tin cậy thì lượng dự trữ = lượng tiền rút ra.

- Dự trữ bắt buộc: là lượng TM mà NHTW bắt buộc NHTM phải gửi vào dự trữ ở NHTW để:

+ NHTW thay đổi được khối tiền tệ M
+NHTW hỗ trợ các NH trong vấn đề khả năng thanh toán  

3/ Số nhân của tiền tệ  

Khái niệm: Số nhân tiền tệ (kM) là hệ số phản ánh sự thay đổi trong mức cung tiền tệ khi lượng tiền mạnh thay đổi một đơn vị.  

k M = M¯ / H

hoặc k M =AM¯ / AH  

với:  

M¯ : cung tiền (M¯= M1= CM + DM )  
H : tiền mạnh hay tiền cơ sở (H = CM + RM )  
R M : dự trữ trong hệ thống ngân hàng  

k M = c + 1 / c + d  

c = CM / DM  
d = RM / DM  

Giới hạn: c > 0 ; d> 1 => kM >1  

4/ Ngân hàng trung ương và mức cung thị trường  

Sự ra đời của NHTW xuất phát từ yêu cầu điều hòa khối tiền tệ M, kiểm soát mọi hoạt động của các NH trung gian để tránh các cuộc đỗ vỡ đã từng xảy ra trong hệ thống NH. Tiền thân của NHTW là các NH phát hành. Lúc đầu ở mỗi quốc gia đều có nhiều NH phát hành:

  • Anh: Thế kỷ 19 có hơn 300 NH phát hành
  • Pháp Thế kỷ 19 tỉnh nào cũng có
  • Mỹ 1914 có 7525 NH phát hành

Tạo ra nhiều điều bất ổn cho hệ thống NH, dẫ đến giao độc quyền cho 1 NH phát hành uy tín nhất, có vị trí quan trọng nhất làm NHTW. Điều này xảy ra ở Pháp 1948, Tây Ban Nha 1837, Nhật 1897,…

Chức năng của NHTW này là quản lý tiền tệ. đặc biệt nó không tham gia vào việc kinh doanh tiền, nó có 2 mối quan hệ chính là quan hệ với chính phủ và quan hệ với NH trung gian.

- Về mặt lý thuyết NHTW phải là NH của chính phủ. Mặt khác NHTW phải là một định chế độc lập, khác với các kho bạc Nhà nước

- Về mặt nghiệp vụ NHTW thực hiện các công việc chính sau:

+ Mở tài khoản, chuyển tiền, thu tiền, trả tiền.
+ Cho chính phủ vay khi chính phủ cần tiền.
+ Cố vấn cho chính phủ về vấn đề tài chính, tiền tệ.

- Về mặt tổ chức hành chính NHTW được giao nhiệm vụ xét duyệt NH trung gian. Các NHTG phải nộp về NHTW một phần tiền dự trữ, tỷ lệ dự trữ phải do NHTW ấn định. NHTW có thể cho NHTG vay tiền khi cần. Ngoài ra, khi một NHTG nào đó mất khả năng thanh toa1nthi2 nó sẽ có nguy cơ làm lung lay cả hệ thống NH nên NHTW sẽ chặn đứng nguy cơ này.  

Như vậy, NHTW có 3 nhiệm vụ chính: Kiểm soát lượng cung ứng tiền tệ, tạm thời tài trợ NS Nhà nước, cứu vãn hệ thống NH.

5/ Hàm đầu tư theo lãi suất.

Đầu tư tư nhân có mối quan hệ mật thiết với lãi suất, vì các DN có trù tính có lợi nhuận khi vay tiền để mua nhà máy, cửa hàng, công cụ sản xuất,… và họ chỉ có thể đạt được mục tiêu nếu như thu nhập từ việc đầu tư > khoản tiền trả lãi vay.  

I = I0 + Im r . r

Trong đó:

I0 : đầu tư tự định  
Im r . r = AI / Ar: là hệ số nhạy cảm của đầu tư theo lãi suất, nó phản ánh mức thay đổi của đầu tư khi lãi suất thay đổi 1%.


Created with NGUOILAMVUON.NET  - WHEREVIET.COM -  XGEN GENESYS
26/218 Phạm Văn Đồng, Cổ Nhuế 2, Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
phattrientunhien@gmail.com  
+84968155855/   +84985412555
Quay lại nội dung