Chương 3. Xác định sản lượng cân bằng - GARDENFUN.NET

Mobile/ Zalo: +84968155855
Đi tới nội dung

Chương 3. Xác định sản lượng cân bằng

HỖ TRỢ - BLOG > KINH TẾ HỌC > TÓM TẮT GIÁO TRÌNH KINH TẾ VĨ MÔ
CHƯƠNG 3 LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

Mục tiêu:

- Trình bày được lý thuyết xác định sản lượng cân bằng trong các nền kinh tế đóng cửa có chính phủ, mở chửa có chính phủ.
- Thực hiện được các bài tập tình huống và tính toán liên quan đến xác định sản lượng cân bằng trong các nền kinh tế đóng cửa có chính phủ, mở chửa có chính phủ.
- Chủ động, tích cực trong quá trình học tập, nghiên cứu

TIÊU DÙNG, TIẾT KIỆM, ĐẦU TƯ

Các khái niệm:

- Thu nhập khả dung Yd : là thu nhập cuối cùng mà hộ gia đình có toàn quyền sử dụng theo ý thích cá nhân.
- Cách tính thu nhập khả dung như sau:

Yd = GNP – De – Ti – Pr không chia, nộp- thuế cá nhân + Tr  
    = GNP – De – Ti – Pr không chia- Pr nộp- thuế cá nhân + Tr  

Một số giả định:

- Để đơn giản hóa công thức, không phân biệt GDP và GNP và chỉ gọi chung là sản lượng quốc gia, ký hiệu Y
- Nền kinh tế không có khấu hao(De)
- Không có phần doanh lợi được giữ lại cho DN
- Mọi khoản thu của chính phủ đều được coi là thuế và ký hiệu Tx

Tx = Ti + Pr nộp + thuế cá nhân

Với 4 giả định đó cho ta công thức sau:

Yd = Y- Tx+Tr

Yd : thu nhập khả dung  
Y : sản lượng quốc gia  
Tx: thuế  
Tr: chi chuyển nhượng

Tiêu dùng và tiết kiệm (Comsumption and saving )

Với lượng thu nhập sẵn có hộ gia đình sẽ dùng vào hai việc:

- Tiêu dùng (comsumption) và tiết kiệm (saving)
- Xét về mặt số lượng thì (C) tiêu dùng là lượng tiền dùng để mua hàng tiêu dùng: quần áo, thuốc chữa bệnh,di du lịch,…

S (tiết kiệm) là lượng tiền còn lại sau khi tiêu dùng

S = Yd – C
C + S = Yd

=>Lý thuyết về kinh tế vĩ mô giả định rằng: tiêu dùng thực tế luôn luôn bằng với tiêu dùng dự kiến:

=> S thực tế = S dự kiến

Đầu tư: gồm hai phần

+ Tiền mua hàng tư bản mới
+ Chênh lệch hàng tồn kho

- Khi hàng tồn kho lớn hơn dự kiến dẫn đến tổng số đầu tư thực tế lớn hơn tổng số đầu tư dự kiến. Đầu tư thực tế không phải lúc nào cũng bằng đầu tư dự kiến, điều này xảy ra là do những tác nhân bên ngoài đã không nằm trong quyền quyết định của doanh nghiệp. Đây là nguyên nhân tạo ra sự mất cân bằng trong sản lượng quốc gia.

- Hàm tiêu dùng C và tiết kiệm S theo thu nhập khả dung Yd :

- Hành vi tiêu dùng và tiết kiệm của hộ gia đình chịu tác động của nhiều yếu tố: Yd , lãi suất, thói quen tiêu dùng, dự đoán về tương lai của nền kinh tế. Trong nhiều yếu tố này, các nhà kinh tế chọn Yd làm biến số để xác định hàm tiêu dùng và hàm tiết kiệm

- Hàm số tiêu dùng phản ánh sự phụ thuộc vào lượng tiêu dùng dự kiến và mức thu nhập khả dụng mà hộ gia đình có được
- Hàm số tiết kiệm phản ánh sự phụ thuộc vào lượng tiêu dùng dự kiến và mức thu nhập khả dung mà hộ gia đình có được

Ví dụ: Một hộ gia đình quyết định về mức tiêu dùng và tiết kiệm trên cơ sở mức tiêu dùng và tiết kiệm mà họ có được như sau:



-Trong thực tế tồn tại một quy luật gọi là quy luật kinh tế cơ bản khi Yd thu nhập khả dung thu nhập khả dung Yd còn tiết kiệm tăng nhanh hơn Yd. Đây là tâm lý tiêu dùng và điều này đúng với mọi dân tộc – TG

=>Để mô tả quy luật này các nhà kinh tế sử dụng hàm  

C = Co + b. Yd ( đây là hàm tuyến tính )  

Co : tung độ gốc phản ánh mức tiêu dùng tối thiểu mà hộ gia đình mong muốn khi Yd = 0. Mức này các nhà kinh tế đặt tên là mức tiêu dùng tự định và luôn luôn lớn hơn 0 ( xét trong ngắn hạn)  

Co, b: là các hằng số

=> C+ S=Yd

S= Yd –C = Yd – (Co + b. Yd )  

= - Co + (1 – b) Yd

Co và b
Co > 0
0< b <1

Ví dụ: C = 100 + 0 ,75 Yd => S=-100 +0,25 Yd

=> Ta có đồ thị sau



Nhận xét: khi thu nhập khả dung = 0 người ta vẫn tiêu dùng một mức nào đó  => Vay nợ
Khi C =Yd suy ra S = 0
Khoảng cách C = 450 biểu thị khoảng tiết kiệm

Tiêu dùng biên và tiết kiệm biên:

Cm tiêu dùng biên ( Marginal comsumption) (giới hạn để mình đạt được điều gì đó) còn gọi là khuynh hướng tiêu dùng biên phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi Yd thay đổi 1 đơn vị. Khi Cm=0.8, nếu Yd tăng 1thì C tăng 0.8, nếu Yd giảm 1 thì C giảm 0.8. =>Tiết kiệm biên: còn gọi là khuynh hướng tiết kiệm biên phản ánh lượng thay đổi của tiết kiệm khi Yd thay đổi một đơn vị.

Ví dụ: Sm=0.8, khi Yd tăng 1 thì S tăng 0.2, khi Yd giảm 0.2 thì S giảm 0.2.

Cm=
Sm=

Ví dụ:



Cm=
Sm=

=>Liên hệ đến: C=100+0.75Yd
S=-100+0.75Yd

Từ hai công thức Cm và Sm, ta có Cm+Sm=1

*Xét ý nghĩa của hệ số b trong hàm C=C0+b.Yd b≡Cm: tiêu dùng biên

Tổng quát: C=C0+Cm.Yd
S=Yd-C=Yd-(C0+Cm.Yd)
S=-C0+(1-Cm).Yd
1-Cm=Sm
0<Cm<1
0<Sm<1
Hàm I=f(Y)
Đây là hàm số đầu tư của doanh nghiệp. Vai trò của đầu tư rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến số lượng quốc gia cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn.

+Ngắn hạn: đầu tác động đến số lượng nhờ làm thay đổi tổng cầu vì các doanh nghiệp họ đã tăng thêm tiền để mua hàng hóa trên thị trường.

+Trong dài hạn: tác dụng của đầu tư là làm thay đổi tổng cung của nền kinh tế vì sau khi xây dựng nhà xưởng, mua thiết bị làm tăng sản lượng tiềm năng, tăng lượng cung, ngược lại bản thân của đầu tư chịu tác động của nhiều yếu tố.

R giảm:khi lãi suất giảm xuống dẫn đến cầu về sản phẩm do đầu tư tăng cao. Giảm I: giảm đầu tư: thuế đánh vào sản xuất tăng lên thì chi phí sản suất tăng dẫn đến giảm đầu tư.

Để đơn giản trong việc tìm hiểu ý nghĩa kinh tế. Giả sử đầu tư của doanh nghiệp không phụ thuộc vào số lượng. Như vậy => hàm đầu tư của chúng ta: I=f(Y) được coi là một hàm hằng, là một hàm đường đầu tư nằm ngang.

Xác định mức sản lượng cân bằng

Các giả định:

+Nền kinh tế đóng cửa
+Không có chính phủ=>có hai hệ quả:

Nền kinh tế chỉ có hai chủ thể: hộ gia đình và doanh nghiệp dẫn đến hộ gia đình chi tiêu dạng C, doanh nghiệp chi tiêu dạng I=> I+C=AD.

Toàn bộ hai lượng chi tiêu này sẽ tạo ra tổng cầu AD.

Vì không có chính phủ nên toàn bộ sản lượng mà doanh nghiệp sản xuất ra đều thuộc vào dân chúng: Y=Yd.

Như vậy quốc gia phải sản xuất ra sản lượng nào thì nền kinh tế cân bằng:

- Nếu sản lượng thực tế khác sản lượng cân bằng thì điều gì sẽ xảy ra.

Có hai phương pháp xác định sản lượng cân bằng:

+Trên đồ thị tổng cân
+Rút ra-bơm vào

Điểm cân bằng trên đồ thị tổng cân:

Sản lượng cân bằng được xác định ở giao điểm C+I (45 độ).
C và I dẫn đến C+I
Y0:E0 <=> tổng cung bằng tổng cầu, Y=AD

ở những điểm khác mà không phải điểm cân bằng thì không tồn tại lâu dài.

Như vậy mức sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng cân bằng: Ytt < Y0:

Y1 < Y0: thiếu hàng hóa dẫn đến doanh nghiệp tự điều chỉnh bằng cách tăng sản xuất lên. Ngược lại, sản lượng thực tế lớn hơn sản lượng cân bằng

Y2 > Y0: dư hàng hóa dẫn đến tồn kho nhiều, các doanh nghiệp phải tìm cách giảm sản xuất xuống.

Từ đồ thị này rút ra được phương trình cân bằng sản lượng như sau:

Y=C+I

Điểm cân bằng trên đồ thị rút ra-bơm vào

Khái niệm rút ra-bơm vào gắn liền với sơ đồ chu chuyển kinh tế có hai thành phần hộ gia đình và doanh nghiệp:

Tiết kiệm S: là khoản rút ra

Đầu tư I: là khoảng bơm vào

Khi rút ra theo dự kiến cân bằng với bơm vào theo dự kiến thì sản lượng đạt mức cân bằng.

Như vậy phương trình cân bằng sản lượng được phát biểu như sau:

S=I

Trên đồ thị, điểm cân bằng sẽ nằm tương ứng với giao điểm của S và I.

Qua hai phương pháp này thì sản lượng cân bằng hoàn toàn tương ứng với nhau <=> I = S

Bài toán 3:

Trong một nền kinh tế đóng cửa và không có chính phủ. Hàm tiêu dùng và hàm mục tiêu :

C=100+0,75Yd , I=50

Tinh sản lượng cân bằng? Bài giải:

Cách 1:

C = 100 + 0,75Yd =100 + 0,75Y (vì Yd=Y)
Mà Y = C + I =100 +0,75Y +50 = 150 + 0,75Y
        <=> 0,25Y = 150
       <=> Y=600

Vậy đây là mức sản lượng cân bằng.

Cách 2:

S = Yd – C = Yd-(100 + 0,75Yd) = -100 + 0,25Yd
S = -100 + 0,25Y
Mà S=I <=> -100 + 0,25Y = 50
          <=>  0,25Y = 150
          <=> Y=600

Lập bảng mô tả xu hướng thay đổi của sản lượng Y.

*** Nhận xét:

+Tại mức sản lượng I=600 : C + I =600 <=> Tổng cung = Tổng cầu.
Phần đầu tư bằng phần tiết kiệm I = S = 50
Tức rút ra bằng bơm vào
+Y= 600
C + I = 600
Y = C + I
I=S

3.4. Mô hình số nhân ( số nhân).

3.4.1. Sự di chuyển.

Sản lượng thực tế: Y1
Sản lượng cân bằng: Y0
Taị Y1: Tổng cầu AD = C + I = (Y1D1)
Tổng cung bằng 0 => I1
Vì sản lượng tăng từ Y1 đến Y0. Để Y=AD
Lúc này tổng cầu đi từ D1 đến E0.
Như vậy tác động của việc gia tăng sản lượng như trên làm tăng tổng cầu lên, nó thể hiện bằng sự di chuyển dọc theo đường cầu.

3.4.2. sự dịch chuyển.

Nếu yếu tố tác động là yếu tố sản lượng thì nó sẽ di chuyển dọc theo đường cầu.
Ngoài sản lượng ra tổng cầu còn chịu tác động rất nhiều yếu tố:
+ Lãi suất.
+ Thuế.
+ Tinh thần
Lạc quan : tiêu sài nhiều hơn
Bi quan : tiêu ít đi
+ Thói quen chi tiêu…

Khi các yếu tố này thay đổi thì đường C + I sẽ dịch chuyển.

Nguyên tắc dịch chuyển như sau:

Nếu có các yếu tố khác với sản lượng mà hàm tăng được tổng cầu lên thì đường C+I sẽ dịch chuyển lên trên.
Ngược lại yếu tố khác với sản lượng mà làm giảm tổng cầu xuống thì đường C+I sẽ dịch chuyển xuống dưới.
Nếu đường C+I dịch chuyển thì nó sẽ dẫn tới thay đổi sản lượng.
Từ hình vẽ sản lượng cân bằng ở Y1.
Tăng tiêu dùng Delta C
Delta C = 100, C+I dịch chuyển 100.
Kết quả sản lượng cân bằng: Y2
Nếu sử dụng đồ thị rút ra bơm vào thì đường tiết kiệm dịch chuyển xuống dưới Delta C = - Delta S

Như vậy với mức thất nghiệp khả dụng : Yd=Y1 :

Nếu hộ gia dình tiêu dùng C1 => S1=Y1-C1
Bây giờ tiêu dùng nhiều hơn: C2>C1 thì S2

Nếu tiêu dùng tăng lên Delta C. Đường C+I tăng lên bao nhiêu (=100) thì tiết kiệm Delta S (giảm Delta S=100) thì S giảm bấy nhiêu.

Do đó mức cân bằng Y2 thể hiện ở 2 đồ thị là như nhau.

Bây giờ vấn đề đặt ra là khi tổng cầu thay đổi đến đường C+I dịch chuyển lên trên hoặc xuống dưới một lượng Delta AD thì sản lượng cân bằng sẽ thay đổi một lượng Delta I là bao nhiêu?
Vấn đề này sẽ được giải đáp bằng mô hình cấp số nhân.

3.4.3.Mô hình số nhân (k).

Số nhân (k) là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sảng lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị. khi tổng tăng lên một đơn vị thì sản lượng tăng K đơn vị. Khi tổng giảm xuống..

Tổng quát: Khi tổng cầu tăng lên hoặc giảm bớt một lượng Delta AD thì sản lượng sẽ tăng lên hoặc giảm bớt k. Delta AD.

Để tìm k này. Bây giờ giá trị Y1 được….
Với các hàm C và I tổng quát như sau:
C=C0+Cm I=I0
Như vậy: Y = C0+CmY+I0
<=> Y – CmY = C0 + I0
<=> Y(1-Cm) = C0 +I0
<=>Y =( C0+I0)/(1-Cm)

Bây giờ do tiêu dùng tăng lên một lượng Delta hoặc Delta I hoặc cả 2 cùng tăng thì làm cho tổng cầu AD tăng lên một lượng Delta AD=Delta C +Delta I.

Vậy đường tổng cầu sẽ dịch chuyển lên trên một đoạn.

AD tăng (C+I)2.

Cho ta một điểm cân bằng mới E2 thỏa mãn phương trình: Y=C+I

Từ hàm C và I
Y = C0+CmY+Delta C+I0+Delta I
Y-Cm=C0+Delta C+I0+ Delta I
Y(1-Cm)= C0+Delta C+I0+Delta I
Y2= (C0+Delta C+I0+Delta I):(1-Cm)=(C0+I0+Delta  AD)/(1-Cm)
Delta Y

Sở dĩ có số nhân như trên là do phản ứng dây chuyền của nền kinh tế.

Giả sử lúc đầu bỏ ra 1000 đồng để tiêu dùng thì làm cho tổng cầu tăng lên 1000 => Người bán hàng có thu nhập 1000. Giả như tiêu dùng biên của họ Cm=0,8, họ tiêu dùng 800 đồng. Người khác thu nhập 800đ  mà Cm=0,8, họ tiêu dùng 640 đồng. Người khác thu nhập 640 đồng mà Cm=0,8, họ tiêu dùng 502 đồng.

Cứ tiếp tục như vậy, cuối cùng toàn bộ sản lượng hàng hóa sản xuất và tiêu thụ bằng nhiều hơn so vơí Delta AD ban đầu Y=k. Delta AD

Bài tập 1:

C = 100 + 0,8Yd
I = 100 Điểm cân bằng sản lượng: Y = C + I
Y = 100 + 0,8Y +100
0,2Y = 200
Y = 1000 =Y1 (
Nền kinh tế không có chính phủ, không có nước ngoài Y = Yd)
Giả sử tiêu dùng tăng thêm Delta C=50, đầu tư tăng Delta I = 30

Suy ra Delta AD = 50 + 30 = 80

Điểm cân bằng mới được xác định như sau K = 1/(1 – Cm) = 1/(1 – 0,8) = 5

Mức sản lượng thay đổi: Delta Y = k. Delta AD = 5.80 =400
Y2 = Y1 + Delta Y = 1000 + 400 = 1400

Chúng ta nhận thấy toàn bộ sản lượng tăng thêm của tổng cầu bằng toàn bộ lượng tăng thêm của tổng cung.

Delta Y = Delta AD  = 80 + 64 + 51,2 +40,9 +….+ 0  
= 80 +80.0,8+80.0,8.0,8 + …  
= 80(1+0,8+0,82+0,83+…)

Với 0 < x <1
Suy ra 1+x1+x2+x3+…=1/(1 –x)

Với 0 < 0,8 <1
Delta Y = Delta AD= 80[1/(1 – 0,8)] = 400 k = 1/(1 – Cm) là giá trị của số nhân.

400 tăng thêm đó gồm 2 phần:

+ 1 phần từ lượng thay đổi ban đầu:

Delta AD1=80=50+30 (khác sản lượng)
Làm (C+I) dịch chuyển lên một đoạn bằng 80.

+ Phần còn lại: Delta AD2=320, Y = 1000, tăng 1400

Gây ra là do sự thay đổi của sản lượng. Delta AD=400.0,8=320 .

Kết hợp 2 mức thay đổi này ta được: Delta AD=Delta AD1+Delta AD2=80+320=400.

Suy ra Delta Y=400

Tiêu dùng và tiết kiệm

Chúng ta đã biết nếu mức sản lượng lớn hơn mức sản lượng tiềm năng dẫn đến lạm phát cao. Ngược lại, mức sản lượng nhỏ hơn mức sản lượng tiềm năng dẫn đến mức thất nghiệp cao. Vì vậy, mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô là làm sao để mức sản lượng ở mức sản lượng tiềm năng Y=YP

Nghĩa là tùy từng trường hợp mà nên tăng hay giảm sản lượng. Tuy nhiên hành vi gia tăng tiết kiệm luôn luôn có tác dụng làm giảm mức sản lượng cân bằng. Như vậy, hành vi tiết kiệm có khi tốt có khi xấu, gây thiệt hại cho nền kinh tế. => Không nên tăng tiết kiệm: Y2 < Yp

Nếu nền kinh tế lớn hơn sản lượng tiềm năng => thất nghiệp cao.

Kết luận: Khi mức sản lượng < mức sản lượng tiềm năng (Y < Yp) giảm
Khi sản lượng cân bằng >Yp => tăng tiết kiệm, giảm tiêu dùng

Created with NGUOILAMVUON.NET  - WHEREVIET.COM -  XGEN GENESYS
26/218 Phạm Văn Đồng, Cổ Nhuế 2, Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
phattrientunhien@gmail.com  
+84968155855/   +84985412555
Quay lại nội dung